Xin đề học sinh giỏi hóa 9

Thảo luận 1

Chả là năm nay em thi học sinh giỏi hóa 9 nên mong các anh chị cho mấy cái đề để tự làm xem nó được nhiêu điểm ạ.
Thanks trước.

Thảo luận 2

Câu 4(2,0đ): Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe ;Fe2O3;FeO; Fe3O4 .Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M. tạo thành 0,224 lít khí H2 ở đktc.Viết các phương trình hóa học xảy ra. Tính m.

Câu 6(1,5đ): Trộn 1/3 lít dung dịch HCl thứ nhất (dung dịch A)với 2/3 lít dung dịch HCl thứ 2 (dung dịch B)được 1 lít dung dịch HCl mới (dung dịch C) lấy 1/10 dung dịch C cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (vừa đủ) thì thu được 8,61 gam kết tủa .
a/ Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C.
b/ Tính nồng độ mol/lít của các dung dịch A & B biết nồng độ của dunh dịch A gấp 4 lần nồng độ của dung dịch B? (N =14, Ag = 108 ,Cl = 35,5).







Câu III: một hỗn hợp gồm: đá vôi, thạch cao, muối. Chỉ được phép dùng nhiệt độ và các hoá chất là nước, axit HCl và Na2CO3 hãy tách riêng ra từng nguyên chất

Câu IV: Đốt hỗn hợp gồm C và S trong Oxi dư, thu được hỗn hợp khí A.

Cho ½ A lội qua dung dịch B và khí C. Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO và MgO thu được chất rắn D và khí E. Cho khí E qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Thêm KOH vào dung dịch G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy có kết tủa F.

Cho ½ A còn lại qua xúc tác nóng thu được khí M. Dần M qua dung dịch
Bacl2 thấy có kết tủa N.

Hãy xác định thành phần A, B, C, D, F, G, M, N và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.











Câu 3: (4 điểm) Trộn 2 dung dịch AgNO3 0,42M và Pb(NO3)2 0,36M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Cho 0,81g Al vào 100ml dung dịch A thu được chất rắn B và dung dịch C.
Tính khối lượng của chất rắn B?
Cho 20ml dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được 0,936g kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng?
( Cho: Ag = 108; N = 14; O = 16; Pb = 207; Al = 27; Na = 23)

II. PHẦN HỮU CƠ: (10 điểm)
Câu 4: (3 điểm)
a. Công thức C5H12 ứng với 3 chất A, B, C có công thức cấu tạo khác nhau. Hãy viết công thức cấu tạo của 3 chất này.
b. Trong 3 chất trên, khi tác dụng với Cl2 (có ánh sáng) chất A tạo 4 dẫn xuất monoclo (1 nguyên tử Clo), chất B tạo 3 dẫn xuất monoclo, còn chất C chỉ tạo 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Hỏi A, B, C là những chất nào? Viết các phương trình phản ứng.
Câu 5: (2 điểm)
Có 5 bình không nhãn, mỗi bình đựng một trong các chất lỏng sau: rượu propylic, benzen, axit axêtic, anđêhyt axêtic và hecxen. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết chất có trong mỗi bình.
Câu 6: (5 điểm)
Một hỗn hợp A gồm H2 , một ankan và một anken (có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100 ml hỗn hợp thu được 210 ml khí CO2 . Mặt khác, khi nung nóng 100 ml hỗn hợp trên với Ni thì sau phản ứng còn lại 70 ml một Hidro Cacbon duy nhất.
a. Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của ankan và anken.
b. Định % về thể tích của mỗi chất khí trong hỗn hợp A.
c. Tính thể tích khí ôxi cần đốt cháy 100 ml hỗn hợp A.
(Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện).



[Khối 9] ĐỀ thi HSG [Hóa] - 2006

Câu 1. ( 2 điểm)

1. Cho nguyên tử của nguyên tố X, nguyên tử này có điện tích hạt nhân bằng 16 đơn vị điện tích. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . Giải thích.
2. Xác định cấu tạo vỏ nguyên tử của nguyên tử trên ( số lớp electron, số electron ở mỗi lớp, số electron ở lớp ngoài cùng). Viết công thức phân tử của oxit hóa trị cao nhất của nguyên tố X. Nhận xét quan hệ giữa số electron ngoài cùng với hóa trị cao nhất của X.

Câu 2. ( 1,5 điểm)

1. Cho hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C6H6. Biết A làm mất màu dung dịch Br2. Hãy đề nghị một công thức cấu tạo phù hợp của A.
2. Trình bày cách nhận biết các chất sau đây chỉ bằng hai thuốc thử : C2H4, C2H2, C2H6, CO2, SO2.
Câu 3. ( 2,25 điểm)

1. Trình bày cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp sau đây: CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Từ các chất CaCO3, H2O, CuSO4, KClO3, FeS2, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: Vôi sống, vôi tôi, CuCl2, KClO, Ca(OCl)2, FeSO4 ( cho các điều kiện và chất xúc tác có đầy đủ).
Câu 4.( 2 điểm)

Cho một mẫu Fe có khối lượng là 11,2 gam để một thời gian trong không khí ( giả sử chỉ xảy ra phản ứng oxi hóa tạo thành oxit) thì thu được một hỗn hợp A có khối lượng là m gam. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 loãng có dư, sau phản ứng thu được dung dịch có m1 gam muối và 0,896 lít khí NO bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
1. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
2. Tính m1, m.
Câu 5. ( 2,25 điểm)

Cho hỗn hợp A gồm một axit ( X) và một rượu ( Y) có công thức lần lượt là RCOOH và R1OH.
- m gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ vói 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M.
- m gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ vói 3,45 gam Na.
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A trên, khí sinh ra sau phản ứng cho qua dung dịch có chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thì thu được 20 gam kết tủa. Đun nhẹ dung dịch thu được thì lại có thêm kết tủa xuất hiện.
Câu 6

Cho biết gốc R có dạng C2H2n+1 , gốc R1 có dạng CmH2m+1 va` số nguyên tử cacbon trong một phân tử rượu nhiều hơn số nguyên tử cacbon trong một phân tử axit là 1 đơn vị.
1. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của X và Y.
2. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong A.








Ngoµi ra, b¹n cã thÓ t×m ë môc th­u* viÖn ®Ò thi.Chóc b¹n häc tèt
Thảo luận liên quan
Thảo luận khác
Thảo luận mới nhất